Trang tin chuyên bán và cho thuê căn hộ Home City 177 Trung Kính

Nội dung hợp đồng mua bán dự án chung cư Home City 177 Trung Kính

Download mẫu hợp đồng mua bán và danh mục nội thất đính kèm căn hộ tại đây : DOWNLOAD

Nội dung hợp đồng mua bán dự án  chung cư Home City 177 Trung Kính

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 
-------------------------- 
Hà Nội, ngày........ tháng........năm 2014 

HỢP ĐỒNG MUA BÁN CĂN HỘ CHUNG CƯ 
Số: ............/HĐMB-VPTK 

Căn cứ Bộ Luật dân sự ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Nhà ở ngày 29 tháng 11 năm 2005 và Luật số 34/2009/QH12 ngày 18
tháng 6 năm 2009 của Quốc hội về sửa đổi, bổ sung Điều 126 của Luật Nhà ở và Điều
121 của Luật Đất đai;
Căn cứ Luật Kinh doanh bất động sản ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Luật Bảo vệ
người tiêu dùng ngày 17 tháng 11 năm 2010;
Căn cứ Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008 của Quốc hội về việc
thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 51/2009/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ hướng
dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết số 19/2008/QH12 ngày 03 tháng 6 năm 2008
của Quốc hội về việc thí điểm cho tổ chức, cá nhân nước ngoài mua và sở hữu nhà ở
tại Việt Nam;
Căn cứ Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Nghị định 99/2011/NĐ-CP ngày 27 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ người tiêu dùng;
Căn cứ Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01  tháng 9 năm 2010 của Bộ Xây dựng
quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số
71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng
dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Thông tư số 03/2014/TT-BXD ngày 20 tháng 02 năm 2014 của Bộ Xây dựng
về sửa đổi, bổ sung Điều 21 của Thông tư số 16/2010/TT-BXD ngày 01 tháng 9 năm
2010 của Bộ Xây dựng quy định cụ thể và hướng dẫn thực hiện một số nội dung của
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở;
Căn cứ Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản Số BL 868031
cấp ngày 27/1/2014 do UBND thành phố Hà Nội cấp Cho Công ty TNHH MTV đầu tư
Văn    2
Phú - Trung Kính đối với lô đất tại Tổ 51, Trung Kính, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy,
Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 4764/UBND-XDGT của UBND Thành phố Hà Nội ban hành
ngày 30/06/2014 về việc chấp thuận đầu tư dự án Đầu tư xây dựng Khu nhà ở cao tầng
kết hợp trung tâm thương mại, văn phòng cho thuê tại Tổ 51, Trung Kính, Phường Yên
hòa, Cầu Giấy, Hà Nội;
Căn cứ Giấy phép xây dựng số 19/GPXD-SXD của Sở xây dựng ban hành ngày
09/05/2014;
Căn cứ hợp đồng ủy quyền số….….. về việc bán nhà ở qua sàn giao dịch bất động sản
được ký giữa Công ty TNHH MTV Đầu tư Văn Phú - Trung Kính với Sàn giao dịch
bất động sản Đất Xanh Miền Bắc;
Các Bên dưới đây gồm:
Bên A: BÊN BÁN NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Bán):
Công ty TNHH MTV đầu tư Văn Phú - Trung Kính
- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (mã số doanh nghiệp số): 0105372622
- Đại diện bởi Ông: Lê Đăng Minh    Chức vụ: Giám đốc
Theo giấy ủy quyền số 10/2011/UQ-CT của Chủ tịch Công ty TNHH MTV Văn Phú -
Trung Kính ký ngày 08/08/2011                                                                                                            
- Số CMND: 112237243 do Công an Hà Nội cấp ngày: 12/05/2009
- Địa chỉ: Tổ 51, Phố Trung Kính, Phường Yên Hòa, Quận Cầu Giấy, TP. Hà Nội
- Điện thoại Công ty: 04. 66552273. Fax: 04. 62698802
- Số tài khoản:  6267668-001 tại Ngân hàng TNHH Indovina  - Chi nhánh Hà Nội  -
Phòng Giao dịch Thiên Long
- Mã số thuế: 0105372622
Bên B: BÊN MUA NHÀ Ở (sau đây gọi tắt là Bên Mua):
- Ông (bà)
1
:................................................................................................
- Đại diện cho (nếu Bên mua là tổ chức):...................................................
Theo giấy ủy quyền (văn bản ủy quyền) số…..(nếu có).
- Số CMND (hộ chiếu) số:.......................cấp ngày:..../..../....., tại..............
- Hộ khẩu thường trú:.................................................................................
- Địa chỉ liên hệ:..........................................................................................
- Điện thoại:.............................................Fax (nếu có):..............................
- Số tài khoản (nếu có):............................tại Ngân hàng............................
- Mã số thuế (nếu có):...................................................................................
                                               
   3
Hai bên đồng ý ký kết bản hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này với các điều, khoản
sau đây:
Điều 1: Giải thích từ ngữ
Trong hợp đồng này các từ và cụm từ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Căn hộ” là một căn hộ được xây dựng theo cấu trúc kiểu khép kín theo thiết kế đã
được phê duyệt thuộc nhà chung cư do Công ty TNHH MTV Đầu tư Văn Phú - Trung
Kính đầu tư xây dựng với các đặc điểm được mô tả tại Điều 2 của hợp đồng này;
2. “Tòa nhà”  là từng tòa nhà chung cư thuộc dự án trên ô đất quy hoạch có ký hiệu
HH tại Tổ 51, Trung Kính, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội thuộc ô quy hoạch số
34 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại Quyết định số 2108/QĐ-UBND
ngày 11/05/2011. Từng tòa nhà được đặt tên cụ thể như sau: Tòa B2 (theo QH được
duyệt) được đặt tên là V1; Tòa A2 (theo QH được duyệt) được đặt tên là V2; Tòa A1
(theo QH được duyệt) được đặt tên là V3; Tòa B1 (theo QH được duyệt) được đặt tên
là V4;
3. “Nhà chung cư” là các tòa nhà có căn hộ mua bán do Công ty TNHH MTV Đầu tư
Văn Phú  - Trung Kính  làm chủ đầu tư, bao gồm các căn hộ, diện tích kinh doanh,
thương mại  ... và các công trình tiện ích chung của nhà chung cư, kể cả phần khuôn
viên được xây dựng trên ô đất quy hoạch có ký hiệu HH tại Tổ 51 Trung Kính, Phường
Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội thuộc ô quy hoạch số 34 đã được UBND thành phố Hà
Nội phê duyệt tại Quyết định số 2108/QĐ-UBND ngày 11/05/2011.
4. “Dự án” là Dự án đầu tư xây dựng Nhà chung cư trên ô đất quy hoạch có ký hiệu
HH tại Tổ 51, Trung Kính, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội do Bên Bán làm chủ
đầu tư.
5. “Hợp đồng” là hợp đồng mua bán căn hộ chung cư này và toàn bộ các phụ lục đính
kèm cũng như mọi sửa đổi, bổ sung bằng văn bản đối với hợp đồng này do các bên lập
và ký kết trong quá trình thực hiện hợp đồng này;
6. “Giá bán căn hộ” là tổng số tiền bán căn hộ được xác định tại Điều 3 của hợp đồng
này;
7. “Bảo hành nhà ở” là việc khắc phục, sửa chữa, thay thế các hạng mục được liệt kê
cụ thể tại Điều 9 của hợp đồng này khi bị hư hỏng, khiếm khuyết hoặc khi vận hành sử
dụng không bình thường mà không phải do lỗi của người sử dụng căn hộ gây ra trong
khoảng thời gian theo quy định của pháp luật nhà ở và theo thỏa thuận trong hợp đồng
này;
8. “Diện tích sử dụng căn hộ”  là diện tích sử dụng riêng của căn hộ mua bán được
tính theo kích thước thông thủy và được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho người mua,
bao gồm cả phần diện tích tường ngăn các phòng bên trong căn hộ và diện tích ban
công, lô gia (nếu có) gắn liền với căn hộ đó; không tính tường bao ngôi nhà, tường   4
phân chia các căn hộ và diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ. Khi
tính diện tích ban công thì tính toàn bộ diện tích sàn phủ bì, trường hợp ban công có
phần diện tích tường chung thì tính từ mép trong của tường chung được thể hiện rõ
trong bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ đã được phê duyệt;
9. “Diện tích sàn xây dựng căn hộ”  là diện  tích được tính từ tim tường bao, tường
ngăn căn hộ, bao gồm cả diện tích sàn có cột, hộp kỹ thuật nằm bên trong căn hộ;
10. “Phần sở hữu riêng của Bên Mua”  là phần diện tích sử dụng căn hộ được quy
định tại khoản 8 Điều này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với căn
hộ này;
11. “Phần sở hữu riêng của Bên Bán”  là  toàn bộ những phần diện tích, công trình
trên ô đất quy hoạch có ký hiệu HH tại Tổ 51 Trung Kính, Phường Yên Hòa, Cầu
Giấy, Hà Nội thuộc ô quy hoạch số 34 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại
Quyết định số 2108/QĐ-UBND ngày 11/05/2011. Nhưng Bên Bán không bán mà giữ
lại để sử dụng hoặc kinh doanh và Bên Bán cũng không phân bổ giá trị phần diện tích
thuộc sở hữu riêng này vào giá bán căn hộ như được quy định cụ thể tại Điều 3 Hợp
đồng;
12. “Phần sở hữu chung trong nhà chung cư” là phần diện tích và các thiết bị thuộc
sở hữu, sử dụng chung trong nhà chung cư theo quy định của pháp luật nhà ở và được
các bên thỏa thuận cụ thể tại hợp đồng này;
13. “Nội quy nhà chung cư” là bản nội quy quản lý, sử dụng nhà chung cư được đính
kèm theo hợp đồng này và tất cả các sửa đổi, bổ sung được Hội nghị nhà chung cư
thông qua trong quá trình quản lý, sử dụng nhà ở (Phụ lục 1);
14. “Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư” là khoản tiền 2% mà các
bên có nghĩa vụ phải đóng góp đối với phần sở hữu riêng của mình để phục vụ cho
việc bảo trì phần sở hữu chung trong nhà chung cư;
15. “Bảo trì nhà chung cư”  là việc duy tu, bảo dưỡng thường xuyên, sửa chữa định
kỳ, sửa chữa đột xuất nhà ở và thiết bị xây dựng, thiết bị công nghệ gắn với nhà chung
cư đó nhằm duy trì chất lượng nhà chung cư;
16. “Dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư” là các dịch vụ quản lý vận hành nhà
chung cư, bao gồm việc quản lý, vận hành nhằm đảm bảo cho nhà chung cư hoạt động
bình thường;
17. “Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư” là đơn vị do Bên Bán chỉ định,
ký hợp đồng để thực hiện việc quản lý, vận hành nhà chung cư sau khi nhà chung cư
được xây dựng xong và đưa vào sử dụng cho đến khi Ban quản trị Tòa nhà được thành
lập theo đúng quy định của Pháp luật;
18. “Ngày bàn giao căn hộ” được hiểu là ngày Căn hộ được Bên Bán bàn giao cho
Bên Mua theo quy định tại Hợp đồng này;   5
19. “Sự kiện bất khả kháng” là sự kiện xảy ra một cách khách quan mà mỗi bên hoặc
các bên trong hợp đồng này không thể lường trước được và không thể khắc phục được
để thực hiện các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng này, mặc dù đã áp dụng mọi biện
pháp cần thiết và khả năng cho phép. Các trường hợp được coi là sự kiện bất khả
kháng được các bên nhất trí thỏa thuận cụ thể tại Điều 14 của hợp đồng này;
20. “Giấy chứng nhận” là Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở
và tài sản khác gắn liền với đất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp cho Bên Mua
căn hộ theo quy định của pháp luật đất đai;
21. “Ngày” là ngày tính theo lịch dương lịch, bao gồm cả thứ 7, chủ nhật và không bao
gồm các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định nhà nước Việt Nam.
Điều 2. Đặc điểm của căn hộ mua bán
Bên Bán đồng ý bán và Bên Mua đồng ý mua căn hộ chung cư như sau:
1. Đặc điểm của căn hộ mua bán:
a) Căn hộ số:       Tầng:        Tòa nhà:
Trên ô đất quy hoạch để xây dựng tổ hợp công trình hỗn hợp (ký hiệu HH) tại Tổ 51,
Trung Kính, Phường Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội thuộc ô quy hoạch số 34 đã được
UBND thành phố Hà Nội  phê duyệt tại Quyết định số  2108/QĐ-UBND ngày
11/05/2011.
b) Diện tích sử dụng căn hộ là:  ..............m2
. Diện tích này được tính theo kích thước
thông thủy (gọi chung là diện tích thông thủy) theo quy định tại khoản 6 Điều 1 của
hợp đồng này và là căn cứ để tính tiền mua bán căn hộ quy định tại Điều 3 của Hợp
đồng này;
Hai bên nhất trí rằng, diện tích thông thủy ghi tại điểm này chỉ là tạm tính và có thể
tăng lên hoặc giảm đi theo thực tế đo đạc tại thời điểm bàn giao căn hộ. Bên Mua có
trách nhiệm thanh toán số tiền mua căn hộ cho Bên Bán theo diện tích thực tế khi bàn
giao căn hộ; trong trường hợp diện tích thông thủy thực tế chênh lệch cao hơn hoặc
thấp hơn không quá 0,2% (Không phẩy hai phần trăm) so với diện tích ghi trong hợp
đồng này thì hai bên không phải điều chỉnh lại giá bán căn hộ. Nếu diện tích thông
thủy thực tế chênh lệch vượt quá 0,2% (Không phẩy hai phần trăm) so với diện tích ghi
trong hợp đồng này thì giá bán căn hộ sẽ được điều chỉnh lại theo diện tích đo đạc thực
tế khi bàn giao căn hộ.
Trong biên bản bàn giao căn hộ hoặc trong phụ lục của hợp đồng, hai bên nhất trí sẽ
ghi rõ diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ, diện tích thông thủy chênh lệch
so với diện tích ghi trong hợp đồng mua bán đã ký (nếu có). Biên bản bàn giao căn hộ
và phụ lục của hợp đồng mua bán căn hộ là một bộ phận không thể tách rời của hợp
đồng này. Diện tích căn hộ được ghi vào Giấy chứng nhận cấp cho Bên Mua được xác
định theo diện tích thông thủy thực tế khi bàn giao căn hộ;   6
c) Diện tích sàn xây dựng căn hộ là:..............m2
, diện tích này được tính theo quy định
tại khoản 8 Điều 1 của hợp đồng này;
d) Mục đích sử dụng căn hộ: dùng để ở.
đ) Năm hoàn thành việc xây dựng: dự kiến 2017
2. Đặc điểm về đất xây dựng nhà chung cư có căn hộ nêu tại khoản 1 Điều này:
a) Thửa đất  trên ô đất có ký hiệu HH tại Tổ 51, Trung Kính, Phường Yên Hòa, Cầu
Giấy, Hà Nội thuộc ô quy hoạch số 34 đã được UBND thành phố Hà Nội phê duyệt tại
Quyết định số 2108/QĐ-UBND ngày 11/05/2011.
b) Diện tích đất sử dụng chung:  15.169 m2
(Bao gồm đất toàn  bộ khuôn viên nhà
chung cư)
Điều 3. Giá bán căn hộ, kinh phí bảo trì, phương thức và thời hạn thanh toán
1. Giá bán căn hộ:
a) Chi tiết giá bán căn hộ:
Stt  Nội dung chi tiết
Đơn vị
tính

1  Ký hiệu căn hộ    
2  Diện tích sàn xây dựng căn hộ    m2  (a)
3  Diện tích sàn sử dụng căn hộ    m2  (b)
4  Đơn giá trên diện tích sử dụng căn hộ
(Đơn giá bán này không thay đổi trong
suốt quá trình thực hiện Hợp đồng và
cũng được áp dụng đối với phần diện tích
căn hộ được điều chỉnh tăng hoặc giảm
theo quy định Hợp đồng)
  VNĐ/m2  (c)
5  Giá bán căn hộ đã bao gồm giá trị quyền
sử dụng đất, thuế giá trị gia tăng và kinh
phí bảo trì phần sở hữu chung của nhà
chung cư (d)=(b)x(c)
  VNĐ  (d)
  Bằng chữ:
  Trong đó: (d)=(e)+(g)+(h)    VNĐ
5.1  Giá bán đã bao gồm giá trị quyền sử dụng
đất
  VNĐ  (e)
  Bằng chữ:
5.2  Thuế giá trị gia tăng (khoản thuế này
không tính trên tiền sử dụng đất nộp cho
Nhà nước theo quy định của pháp luật)
  VNĐ  (g)   7
  Bằng chữ:
5.3  Kinh phí bảo trì phần sở hữu chung của
nhà chung cư bằng 2% giá bán căn hộ
(kinh phí này được tính trước thuế)
  VNĐ  (h)
  Bằng chữ:

b) Giá bán căn hộ quy định tại điểm a khoản này không bao gồm các khoản sau:
- Các khoản lệ phí trước bạ, phí và chi phí theo quy định liên quan đến việc thực hiện
các thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Các khoản lệ phí và chi phí  theo
quy định của pháp luật do Bên Mua chịu trách nhiệm thanh toán, các khoản phí khác
(nếu có) thực hiện theo thỏa thuận của các bên;
- Chi phí kết nối, lắp đặt các thiết bị và sử dụng các dịch vụ cho căn hộ gồm:  điện,
nước, dịch vụ bưu chính, viễn thông, truyền hình và các dịch vụ khác mà Bên Mua sử
dụng cho riêng căn hộ. Các chi phí này Bên Mua thanh toán trực tiếp cho đơn vị cung
ứng dịch vụ;
- Phí quản lý vận hành nhà chung cư hàng tháng. Kể từ ngày bàn giao căn hộ cho Bên
Mua theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này, Bên Mua có trách nhiệm thanh toán
phí quản lý vận hành nhà chung cư theo thuận tại khoản 5 Điều 11 của hợp đồng này;
- Phí giao dịch của Sàn giao dịch Bất động sản liên quan đến việc mua bán căn hộ.
c) Hai bên thống nhất kể từ ngày bàn giao căn hộ và trong suốt thời hạn sở hữu, sử
dụng căn hộ đã mua thì Bên Mua phải nộp các nghĩa vụ tài chính theo quy định hiện
hành, thanh toán phí quản lý, vận hành nhà chung cư hàng tháng và các loại phí dịch
vụ khác do việc sử dụng các tiện ích như: khí đốt, điện, nước, điện thoại, truyền hình
cáp... cho nhà cung cấp dịch vụ.
2. Phương thức thanh toán: thanh toán bằng tiền Việt Nam thông qua hình thức  trả
bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản qua ngân hàng:
- Ngân hàng TNHH Indovina - Chi nhánh Hà Nội - Phòng Giao dịch Thiên Long,
Số tài khoản: 6267668-001
- Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - Chi nhánh Thăng Long,
Số tài khoản: 103 24751888 66 8
- Ngân hàng Thương mại Cổ phầnNgoại Thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Tây,
Số tài khoản: 0691 00 8888 668
Thời điểm xác định Bên Mua đã thanh toán tiền là thời điểm Bên Bán xuất phiếu thu
về khoản tiền đã nhận thanh toán của Bên Mua hoặc số tiền chuyển khoản đã ghi có
vào tài khoản của Bên Bán.   8
3. Thời hạn thanh toán:
a) Thời hạn thanh toán tiền mua căn hộ: Bên Mua có trách nhiệm phải thanh toán cho
Bên Bán như sau:
(i) 70% Giá bán căn hộ thanh toán trước khi nhận bàn giao căn hộ. Cụ thể:
- Đợt 1: 25% Giá bán căn hộ thanh toán ngay tại thời điểm Hai bên ký Hợp đồng mua
bán này và Bên Bán đã hoàn thành xây dựng xong phần móng của Tòa nhà  theo quy
định.  Tương ứng số tiền là:  …………………………………..  đồng (bằng chữ:
…………………………………………………..)
- Đợt 2: 15% Giá bán căn hộ thanh toán ngay tại thời điểm Bên Bán đã hoàn thành đổ
xong sàn tầng 10 của Tòa nhà, dự kiến vào tháng 4/2015 và  theo  thông báo của Bên
Bán.  Tương ứng số tiền là:  …………………………………  đồng (bằng chữ:
………………………..)
- Đợt 3: 15% Giá bán căn hộ thanh toán ngay tại thời điểm Bên Bán đã hoàn thành đổ
xong sàn tầng 20 của Tòa nhà, dự kiến vào tháng 7/2015 và  theo  thông báo của Bên
Bán.  Tương ứng số tiền là:  …………………………………  đồng (bằng chữ:
………………………..)
- Đợt 4: 15% Giá bán căn hộ thanh toán ngay tại thời điểm Bên Bán đã hoàn thành đổ
cất nóc Tòa nhà, dự kiến vào  tháng 10/2015 và theo  thông báo của Bên Bán. Tương
ứng số tiền là:  …………………………………………  đồng (bằng chữ:
………………………..)
 (ii): 28% Giá bán căn hộ thanh toán ngay khi Bên Mua nhận được thông báo nhận nhà
của Bên Bán. Tương ứng số tiền là:…………………..  đồng (bằng chữ:
………………...)
b) Thời hạn thanh toán kinh phí bảo trì phần sở hữu chung 2%: Bên Mua có trách
nhiệm thanh toán  toàn bộ kinh phí bảo trì cho Bên Bán trước thời điểm ký biên bản
bàn giao căn hộ. Hai bên nhất trí rằng, Bên Bán có trách nhiệm gửi khoản tiền này vào
tài khoản riêng của ngân hàng thương mại trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày thu kinh
phí của Bên Mua theo lãi suất không kỳ hạn để tạm quản lý. Bên Bán sau khi trừ đi các
khoản chi phí bảo trì đã thực hiện theo quy định nếu có, có trách nhiệm bàn giao khoản
kinh phí này (bao gồm cả tiền lãi) cho Ban Quản trị nhà chung cư quản lý sau khi Ban
Quản trị nhà chung cư được thành lập theo quy định trong thời hạn tối đa là 30 ngày,
kể từ ngày có Quyết định công nhận Ban quản trị của Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi
có nhà chung cư để phục vụ cho việc bảo trì phần sở hữu chung nhà chung cư theo quy
định của pháp luật, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận thống nhất để chủ đầu tư tạm
quản lý kinh phí này.
c) Thanh toán giá trị phần diện tích chênh lệch (nếu có)   9
Trong trường hợp tại thời điểm bàn giao Căn hộ, Diện tích Thông thuỷ thực tế của Căn
Hộ chênh lệch vượt quá 0,2% so với Diện tích sử dụng Căn hộ ghi trong hợp đồng này
thì Giá bán Căn Hộ sẽ được điều chỉnh lại theo Diện tích Thông thuỷ đo đạc thực tế
khi bàn giao Căn Hộ.
- Trong trường hợp Diện tích Thông thuỷ thực tế lớn hơn Diện tích sử dụng Căn hộ ghi
trong Hợp đồng này, Bên Mua sẽ phải thanh toán giá trị tăng lên cho Bên Bán trước
thời điểm Ký biên bản bàn giao căn hộ.
- Trong trường hợp Diện tích Thông thuỷ thực tế nhỏ hơn Diện tích sử dụng Căn hộ
ghi trong Hợp đồng này, Bên Bán sẽ thanh toán giá trị giảm đi cho Bên Mua trước thời
điểm Ký biên bản bàn giao căn hộ.
Điều 4. Chất lượng công trình nhà ở
1. Bên Bán cam kết bảo đảm chất lượng công trình nhà chung cư, trong đó có căn hộ
nêu tại Điều 2 hợp đồng này theo đúng thiết kế đã được phê duyệt và sử dụng đúng các
vật liệu xây dựng căn hộ mà hai bên đã cam kết tại phụ lục hợp đồng này.
2. Tiến độ xây dựng: Hai bên thống nhất Bên Bán có trách nhiệm thực hiện việc xây
dựng nhà ở theo đúng tiến độ thỏa thuận dưới đây:
a) Giai đoạn 1: Hoàn thiện xong tòa nhà chung cư dự kiến vào Quý IV năm 2016.
b) Giai đoạn 2: Tiến hành tổ chức bàn giao nhà cho khách hàng trong khoảng thời gian
06 tháng kể từ ngày hoàn thiện nhà.
3. Bên Bán phải thực hiện xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội
phục vụ nhu cầu ở tại  tòa nhà của Bên Mua theo đúng quy hoạch, thiết kế, nội dung,
tiến độ dự án đã được phê duyệt và bảo đảm chất lượng theo đúng quy chuẩn, tiêu
chuẩn xây dựng do Nhà nước quy định.
4. Bên Bán phải hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở
thiết yếu của Bên Mua tại  tòa nhà  theo nội dung và tiến độ đã được phê duyệt trước
ngày Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua, bao gồm: hệ thống đường giao thông; hệ
thống điện chiếu sáng công cộng, điện sinh hoạt; hệ thống cung cấp nước sinh hoạt,
nước thải.
Điều 5. Quyền và nghĩa vụ của Bên Bán
1. Quyền của Bên Bán:
a) Yêu cầu Bên Mua trả tiền mua căn hộ theo đúng thỏa thuận tại Điều 3 của hợp đồng
và được tính lãi suất trong trường hợp Bên Mua chậm thanh toán theo tiến độ thỏa
thuận tại Điều 3 của hợp đồng này. Việc tính lãi suất chậm thanh toán được quy định
cụ thể tại khoản 1 Điều 12 của hợp đồng này;
b) Yêu cầu Bên Mua nhận bàn giao căn hộ theo đúng thời hạn thỏa thuận ghi trong hợp
đồng này;   10
c) Được bảo lưu quyền sở hữu căn hộ và có quyền từ chối bàn giao căn hộ hoặc bàn
giao bản chính Giấy chứng nhận của Bên Mua cho đến khi Bên Mua hoàn tất các nghĩa
vụ thanh toán tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
d) Có quyền ngừng hoặc yêu cầu nhà cung cấp ngừng cung cấp điện, nước và các dịch
vụ tiện ích khác nếu Bên Mua (hoặc bên mua lại nhà ở hoặc bên nhận chuyển nhượng
hợp đồng mua bán căn hộ từ Bên Mua) vi phạm Điều 23 Quy chế quản lý sử dụng nhà
chung cư do Bộ Xây dựng ban hành kèm Quyết định số 08/2008/QĐ-BXD ngày 28
tháng 05 năm 2008 và Mục VIII Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm
theo hợp đồng này, sau khi thông báo bằng văn bản cho Bên Mua biết trước ít nhất 03
ngày.
e) Được quyền thay đổi trang thiết bị, vật liệu xây dựng công trình nhà chung cư có giá
trị chất lượng tương đương theo quy định của pháp luật về xây dựng; trường hợp thay
đổi trang thiết bị, vật liệu hoàn thiện bên trong căn hộ sai khác với nội dung đã thống
nhất tại Phụ lục thì phải có sự thỏa thuận của Bên Mua;
g) Thực hiện các quyền và trách nhiệm của Ban quản trị nhà chung cư trong thời gian
chưa thành lập Ban quản trị nhà chung cư; ban hành Bản nội quy nhà chung cư; thành
lập Ban quản trị nhà chung cư; lựa chọn và ký hợp đồng với doanh nghiệp quản lý, vận
hành nhà chung cư để quản lý vận hành nhà chung cư kể từ khi đưa nhà chung cư vào
sử dụng cho đến khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập;
h) Đơn phương chấm dứt hợp đồng mua bán căn hộ theo thỏa thuận tại Điều 15 của
hợp đồng này;
i) Yêu cầu Bên Mua nộp phạt vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường thiệt hại khi vi phạm
các thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc phải bồi thường trong hợp đồng này hoặc
theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
j) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng, quản lý, kinh doanh, khai thác đối với phần sở
hữu riêng của Bên Bán như quy định tại điều 11 của hợp đồng này phù hợp với thiết kế
được phê duyệt và quy định pháp luật có liên quan;
k) Thực hiện các quyền khác được quy định tại hợp đồng này và các phụ lục kèm theo.
2. Nghĩa vụ của Bên Bán:
a) Cung cấp cho Bên Mua các thông tin chính xác về quy hoạch chi tiết, thiết kế nhà
chung cư, các giấy tờ pháp lý có liên quan đến việc mua bán căn hộ và thiết kế căn hộ
đã được phê duyệt. Cung cấp cho Bên Mua kèm theo hợp đồng này 01 (một) bản vẽ
thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng nhà có căn
hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán đã
được phê duyệt;   11
b) Xây dựng nhà ở và các công trình hạ tầng theo đúng quy hoạch, nội dung hồ sơ dự
án và tiến độ đã được phê duyệt, đảm bảo khi bàn giao thì Bên Mua có thể sử dụng và
sinh hoạt bình thường;
c) Đảm bảo chất lượng xây dựng, kiến trúc kỹ thuật và mỹ thuật nhà chung cư theo
đúng tiêu chuẩn thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật hiện hành;
d) Bảo quản căn hộ trong thời gian chưa giao nhà ở cho Bên Mua; thực hiện bảo hành
căn hộ và nhà chung cư theo quy định tại Điều 9 của hợp đồng này;
đ) Bàn giao căn hộ và các giấy tờ pháp lý có liên quan đến căn hộ mua bán cho Bên
Mua theo đúng thời hạn thỏa thuận trong hợp đồng này;
e) Hướng dẫn và hỗ trợ Bên Mua ký kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với nhà cung cấp
điện nước, viễn thông, truyền hình cáp….;
f) Nộp tiền sử dụng đất và các khoản phí, lệ phí khác liên quan đến việc bán căn hộ
theo quy định của pháp luật;
g) Làm thủ tục  trong phạm vi trách nhiệm theo quy định pháp luật,  để cơ quan nhà
nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua. Trong trường hợp này, Bên
Bán sẽ có văn bản thông báo cho Bên Mua về việc nộp các giấy tờ, các khoản phí, lệ
phí  liên quan  theo quy định của pháp luật và thỏa thuận của các bên (nếu có) để Bên
Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu về căn hộ cho Bên Mua.
Trong thời hạn 50 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Bên Bán mà Bên Mua
không nộp đầy đủ các giấy tờ theo thông báo thì coi như Bên Mua tự nguyện đi làm
thủ tục cấp Giấy chứng nhận. Khi Bên Mua tự nguyện làm thủ tục đề nghị cấp Giấy
chứng nhận thì Bên Bán sẽ hỗ trợ và cung cấp đầy đủ hồ sơ pháp lý về căn hộ mua bán
cho Bên Mua;
h) Tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị nhà chung cư nơi
có căn hộ bán; thực hiện các nhiệm vụ của Ban quản trị nhà chung cư khi nhà chung
cư chưa thành lập được Ban quản trị;
k) Hỗ trợ Bên Mua làm các thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng khi có
yêu cầu của Bên Mua, theo quy định pháp luật;
l) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Mua khi vi phạm các
thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường trong hợp đồng này hoặc theo
quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
m) Nộp kinh phí bảo trì 2% theo quy định của pháp luật đối với phần diện tích thuộc
sở hữu riêng của Bên Bán và chuyển toàn bộ kinh phí bảo trì đã thu của Bên Mua vào
tài khoản tại ngân hàng và giao cho Ban quản trị nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại
điểm b khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này;
n) Thực hiện các quyền khác được quy định tại Hợp đồng  này và các phụ lục kèm
theo.   12
Điều 6. Quyền và nghĩa vụ của Bên Mua
1. Quyền của Bên Mua:
a) Nhận bàn giao căn hộ quy định tại Điều 2 của hợp đồng này có chất lượng với các
thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu xây dựng mà các bên đã thỏa thuận
kèm theo hợp đồng này và hồ sơ căn hộ theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng này.
b) Được bố trí 02 chỗ để xe máy, 01 chỗ để xe đạp trong bãi đỗ xe của Tòa nhà chung
cư (vị trí cụ thể theo sự bố trí, sắp xếp của Bên Bán), Bên Mua có trách nhiệm ký hợp
đồng với Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Ban quản trị tòa nhà và
thanh toán phí trông giữ xe, phí dịch vụ tương ứng theo quy định;
c) Đề nghị Bên Bán làm thủ tục đề nghị cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp
luật (trừ trường hợp Bên Mua tự nguyện thực hiện thủ tục này theo thỏa thuận tại điểm
i khoản 2 Điều 5 của hợp đồng này);
d) Được toàn quyền sở hữu, sử dụng và thực hiện các giao dịch đối với căn hộ đã mua
theo quy định của pháp luật, đồng thời được sử dụng các dịch vụ hạ tầng do doanh
nghiệp dịch vụ cung cấp trực tiếp hoặc thông qua Bên Bán sau khi nhận bàn giao căn
hộ theo quy định về sử dụng các dịch vụ hạ tầng của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ;
đ) Nhận Giấy chứng nhận sau khi đã thanh toán đủ 100% tiền mua căn hộ và các loại
thuế, phí, lệ phí liên quan đến căn hộ mua bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này và
theo quy định của pháp luật, sau khi căn hộ đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy
chứng nhận;
e) Yêu cầu Bên Bán hoàn thành việc xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ
tầng xã hội theo đúng nội dung, tiến độ của công trình tòa nhà đã được phê duyệt;
g) Có quyền từ chối nhận bàn giao căn hộ nếu Bên Bán không hoàn thành việc xây
dựng và đưa vào sử dụng các công trình hạ tầng phục vụ nhu cầu ở thiết yếu, bình
thường của Bên Mua theo đúng thỏa thuận tại khoản 4 Điều 4 của hợp đồng này hoặc
trong trường hợp diện tích sử dụng căn hộ thực tế nhỏ hơn/lớn hơn 10% so với diện
tích sử dụng căn hộ ghi trong hợp đồng này. Việc từ chối nhận bàn giao căn hộ trong
trường hợp này không bị coi là vi phạm các điều kiện bàn giao căn hộ của Bên Mua
đối với Bên Bán;
h) Yêu cầu Bên Bán tổ chức Hội nghị nhà chung cư lần đầu để thành lập Ban quản trị
nhà chung cư nơi có căn hộ mua bán khi có đủ điều kiện thành lập Ban quản trị nhà
chung cư theo quy định của Bộ Xây dựng;
i) Yêu cầu Bên Bán hỗ trợ thủ tục thế chấp căn hộ đã mua tại tổ chức tín dụng trong
trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ tại tổ chức tín dụng, theo quy định
pháp luật;
k) Yêu cầu Bên Bán nộp kinh phí bảo trì nhà chung cư theo đúng thỏa thuận tại điểm b
khoản 3 Điều 3 của Hợp đồng này;   13
2. Nghĩa vụ của Bên Mua:
a) Thanh toán đầy đủ và đúng hạn số tiền mua căn hộ và kinh phí bảo trì phần sở hữu
chung 2% theo thỏa thuận tại Điều 3 của Hợp đồng này không phụ thuộc vào việc có
hay không có thông báo thanh toán tiền mua căn hộ của Bên Bán;
b) Nhận bàn giao căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c) Kể từ ngày bàn giao căn hộ, Bên Mua hoàn toàn chịu trách nhiệm đối với căn hộ đã
mua (trừ các trường hợp thuộc trách nhiệm bảo đảm tính pháp lý và việc bảo hành căn
hộ của Bên Bán) và tự chịu trách nhiệm về việc mua, duy trì các hợp đồng bảo hiểm
cần thiết đối với mọi rủi ro, thiệt hại liên quan đến căn hộ và bảo hiểm trách nhiệm dân
sự phù hợp với quy định của pháp luật. Trường hợp Bên Bán thực hiện vai trò đại diện
mua bảo hiểm cho các căn hộ theo quy định pháp luật, Bên Bán sẽ phân bổ các chi phí
tương ứng theo quy định cho Bên Mua và Bên Mua có trách nhiệm thanh toán ngay
cho Bên Bán;
d) Kể từ ngày bàn giao căn hộ, kể cả trường hợp Bên Mua chưa vào sử dụng căn hộ thì
căn hộ sẽ được quản lý và bảo trì theo nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư và Bên
Mua phải tuân thủ các quy định được nêu trong Bản nội quy quản lý sử dụng nhà
chung cư;
đ) Thanh toán các khoản thuế và lệ phí theo quy định của pháp luật mà Bên Mua phải
nộp như thỏa thuận tại Điều 7 của hợp đồng này;
e) Thanh toán các khoản chi phí dịch vụ như: điện, nước, truyền hình cáp, truyền hình
vệ tinh, thông tin liên lạc  ... và các khoản thuế, phí khác phát sinh theo quy định do
nhu cầu sử dụng của Bên Mua;
g) Thanh toán phí quản lý vận hành nhà chung cư và các chi phí khác theo thỏa thuận
quy định tại khoản 5 Điều 11 của hợp đồng này, kể cả trường hợp Bên Mua không sử
dụng căn hộ đã mua;
h) Chấp hành các quy định của Quy chế quản lý sử dụng nhà chung cư do Bộ Xây
dựng ban hành và Bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng
này;
i) Tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quản lý vận hành trong việc bảo trì, quản
lý vận hành nhà chung cư;
k) Sử dụng căn hộ đúng mục đích để ở theo quy định của Luật Nhà ở và theo thỏa
thuận trong hợp đồng này;
l) Nộp phạt vi phạm hợp đồng và bồi thường thiệt hại cho Bên Bán khi vi phạm các
thỏa thuận thuộc diện phải nộp phạt hoặc bồi thường theo quy định trong hợp đồng này
hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
m) Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
khi vi phạm các quy định về quản lý, sử dụng nhà chung cư;   14
n) Phải nhận bàn giao căn hộ trong trường hợp bên bán hoàn thành và bàn giao căn hộ
sớm hơn  theo quy định cụ thể  tại Điểu 8 Hợp đồng và tuân thủ nghĩa vụ tương ứng
theo thời gian bàn giao căn hộ thực tế;
o) Trong quá trình sử dụng Căn hộ, Bên Mua không được thay đổi kiến trúc và kết cấu
bên trong Căn hộ; Không được đặt các biển quảng cáo, panô, áp phích, cửa sắt, cửa bổ
sung tại cửa căn hộ, biển hiệu ở mặt ngoài căn hộ; Không được cơi nới  thêm ra xung
quanh hoặc tác động, can thiệp dưới bất kỳ hình thức nào làm ảnh hưởng đến kiến trúc
tổng thể của Tòa nhà, hành lang hoặc mặt ngoài căn hộ. Trong quá trình sử dụng Căn
hộ, nếu Bên Mua muốn sửa chữa bên trong căn hộ thì Bên Mua phải có đơn đề nghị
kèm theo bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa gửi cho Doanh nghiệp quản lý vận hành
nhà chung cư hoặc Ban quản trị tòa nhà và phải được sự đồng ý bằng văn bản của
Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Ban quản trị tòa nhà; Nếu Bên
Mua muốn sửa chữa nhỏ bên trong căn hộ mà không làm thay đổi kiến trúc, kết cấu
chính của Căn hộ thì Bên Mua phải thông báo cho Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà
chung cư hoặc Ban quản trị tòa nhà trước ít nhất 10 ngày làm việc trước thời điểm dự
kiến bắt đầu sửa chữa. Mọi trường hợp sửa chữa phải tuyệt đối tuân thủ Nội quy quản
lý sử dụng Tòa nhà cũng như bản vẽ thiết kế và kế hoạch sửa chữa trong trường hợp
được Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư hoặc Ban quản trị tòa nhà chấp
thuận;
p) Cho phép Doanh nghiệp quản lý vận hành nhà chung cư, Bên Bán hoặc Ban quản trị
tòa nhà có quyền tiếp cận vào bên trong Căn hộ vì mục đích khắc phục các sự cố có
liên quan đến Tòa nhà hoặc Căn hộ, bảo hành, xây dựng, đảm bảo an toàn phòng
chống cháy nổ và các quyền khác của Bên Bán hoặc Công ty Quản lý theo quy định
trong Nội quy Quản lý sử dụng Tòa nhà.
Điều 7. Thuế và các khoản phí, lệ phí liên quan
1. Bên Mua phải thanh toán lệ phí trước bạ, các loại thuế, lệ phí và các chi phí có liên
quan đến việc xin cấp Giấy chứng nhận theo quy định của pháp luật khi Bên Bán làm
thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua và trong quá trình sở hữu, sử dụng căn hộ
kể từ thời điểm nhận bàn giao căn hộ.
2. Bên Mua có trách nhiệm nộp thuế và các loại lệ phí, chi phí (nếu có) theo quy định
cho Nhà nước khi thực hiện bán căn hộ đã mua cho người khác.
3. Bên Bán có trách nhiệm nộp các nghĩa vụ tài chính thuộc trách nhiệm của Bên Bán
cho Nhà nước theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Giao nhận căn hộ
1. Điều kiện giao nhận căn hộ: Bên Bán phải xây dựng xong căn hộ theo thiết kế. Bên
Mua phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính theo quy định Hợp đồng, phải đóng đủ   15
tiền mua căn hộ theo thỏa thuận trong hợp đồng, Bên Mua phải nộp khoản kinh phí 2%
tiền bảo trì phần sở hữu chung.
2. Bên Bán bàn giao Căn hộ cho Bên Mua trong vòng 06 tháng kể từ ngày hoàn thành
Căn hộ (“Ngày Đến Hạn Bàn Giao”). Ngày hoàn thành Căn hộ theo Hợp đồng dự kiến
là: Quý IV/2016
- Việc bàn giao căn hộ có thể sớm hơn hoặc muộn hơn so với thời gian quy định tại
khoản này, nhưng không được chậm quá 60 ngày, kể từ thời điểm đến hạn bàn giao
căn hộ cho Bên Mua; Trước Ngày Đến Hạn Bàn Giao 15 ngày, Bên Bán phải có văn
bản thông báo cho Bên Mua biết lý do chậm bàn giao căn hộ.
Trước ngày bàn giao căn hộ là 15 ngày, Bên Bán phải gửi văn bản thông báo cho Bên
Mua về thời gian, địa điểm và thủ tục bàn giao căn hộ.
3. Căn hộ được bàn giao cho Bên Mua phải theo đúng thiết kế đã được duyệt; phải sử
dụng đúng các thiết bị, vật liệu nêu tại bảng danh mục vật liệu, thiết bị xây dựng mà
các bên đã thỏa thuận theo hợp đồng, trừ trường hợp thỏa thuận tại điểm e khoản 1
Điều 5 của hợp đồng này.
4. Vào ngày bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán, Bên Mua hoặc người được
ủy quyền hợp pháp phải đến kiểm tra tình trạng thực tế căn hộ so với thỏa thuận trong
hợp đồng này, cùng với đại diện của Bên Bán kiểm tra lại diện tích sử dụng thực tế căn
hộ và ký vào biên bản bàn giao căn hộ.
Trường hợp Bên Mua hoặc người được Bên Mua ủy quyền hợp pháp không đến nhận
bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán trong thời hạn 10 ngày hoặc đến kiểm tra
nhưng không nhận bàn giao căn hộ mà không có lý do chính đáng (trừ trường hợp
thuộc diện thỏa thuận tại điểm g khoản 1 Điều 6 của hợp đồng này) thì kể từ ngày đến
hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán được xem như Bên Mua đã đồng ý,
chính thức nhận bàn giao căn hộ theo thực tế và Bên Bán đã thực hiện xong trách
nhiệm bàn giao căn hộ theo hợp đồng, Bên Mua không được quyền nêu bất cứ lý do
không hợp lý nào để không nhận bàn giao căn hộ; việc từ chối nhận bàn giao căn hộ
như vậy sẽ được coi là Bên Mua vi phạm hợp đồng và sẽ được xử lý theo quy định tại
Điều 12 của hợp đồng này.
5. Kể từ thời điểm hai bên ký biên bản bàn giao căn hộ,  trừ trường hợp quy định tại
điểm c khoản 2 Điều 6, Bên Mua được toàn quyền sử dụng căn hộ và chịu mọi trách
nhiệm và nghĩa vụ có liên quan đến căn hộ mua bán, kể cả trường hợp Bên Mua có sử
dụng hay chưa sử dụng căn hộ này.
Điều 9. Bảo hành nhà ở
1. Bên Bán có trách nhiệm bảo hành căn hộ đã bán theo đúng quy định tại Điều 46 của
Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi   16
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở và các quy định sửa đổi, bổ sung của Nhà nước
vào từng thời điểm.
2. Khi bàn giao căn hộ cho Bên Mua, Bên Bán phải thông báo va cung cấp cho Bên
Mua 01 biên bản nghiệm thu đưa công trình tòa nhà vào sử dụng theo quy định của
pháp luật xây dựng để các bên xác định thời điểm bảo hành nhà ở.
3. Nội dung bảo hành nhà ở (kể cả căn hộ trong nhà chung cư có mục đích sử dụng hỗn
hợp) bao gồm: sửa chữa, khắc phục các hư hỏng về kết cấu chính của nhà ở (dầm, cột,
trần sàn, mái, tường, các phần ốp, lát, trát), các thiết bị gắn liền với nhà ở như hệ thống
các loại cửa, đường dây cấp điện sinh hoạt, cấp điện chiếu sáng, hệ thống cấp nước
sinh  hoạt, thoát nước thải, khắc phục các trường  hợp nghiêng, lún, sụt nhà ở. Đối với
các thiết bị khác gắn với nhà ở thì Bên Bán thực hiện bảo hành theo quy định của nhà
sản xuất hoặc nhà phân phối.
Bên Bán có trách nhiệm thực hiện bảo hành căn hộ bằng cách thay thế hoặc sửa chữa
các điểm bị khuyết tật hoặc thay thế các đồ vật cùng loại có chất lượng tương đương
hoặc tốt hơn. Việc bảo hành bằng cách thay thế hoặc sửa chữa chỉ do Bên Bán hoặc
Bên được Bên Bán ủy quyền thực hiện.
4. Bên Mua phải kịp thời thông báo bằng văn bản cho Bên Bán khi căn hộ có các hư
hỏng thuộc diện được bảo hành. Trong thời hạn tối đa 10 ngày, kể từ ngày nhận được
thông báo của Bên Mua, Bên Bán có trách nhiệm kiểm tra và có phương án thực hiện
bảo hành các hư hỏng theo đúng thỏa thuận và theo quy định của pháp luật; Bên Mua
phải tạo điều kiện để Bên Bán thực hiện bảo hành nhà ở. Nếu Bên Bán chậm thực hiện
việc bảo hành mà gây thiệt hại cho Bên Mua thì phải chịu trách nhiệm bồi thường cho
Bên Mua theo thiệt hại thực tế xảy ra.
5. Thời gian bảo hành  nhà ở  là 60 tháng  được tính từ ngày Bên Bán ký biên bản
nghiệm thu đưa nhà ở vào sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6. Bên Bán không thực hiện bảo hành căn hộ trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp hao mòn và khấu hao thông thường;
b) Trường hợp hư hỏng do lỗi của Bên Mua hoặc của bất kỳ người sử dụng hoặc của
bên thứ ba nào khác gây ra;
c) Trường hợp hư hỏng do sự kiện bất khả kháng;
d) Trường hợp đã hết thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này;
đ) Các trường hợp không thuộc nội dung bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều
này, bao gồm cả những thiết bị, bộ phận gắn liền căn hộ do Bên Mua tự lắp đặt hoặc tự
sửa chữa mà không được sự đồng ý của Bên Bán;
7. Sau thời hạn bảo hành theo thỏa thuận tại khoản 5 Điều này, việc sửa chữa các hư
hỏng của căn hộ thuộc trách nhiệm của Bên Mua. Việc bảo trì phần sở hữu chung
trong nhà chung cư được thực hiện theo quy định của pháp luật về nhà ở.   17
Điều 10. Chuyển giao quyền và nghĩa vụ
1. Trường hợp Bên Mua có nhu cầu thế chấp căn hộ đã mua cho tổ chức tín dụng đang
hoạt động tại Việt Nam trước khi Bên Mua được cấp Giấy chứng nhận thì Bên Mua
phải thông báo trước bằng văn bản để Bên Bán cùng Bên Mua làm các thủ tục cần thiết
theo quy định của ngân hàng.
2. Trong trường hợp Bên Mua chưa nhận bàn giao căn hộ từ Bên Bán mà Bên Mua có
nhu cầu thực hiện chuyển nhượng hợp đồng này cho bên thứ ba thì các bên phải thực
hiện đúng thủ tục chuyển nhượng hợp đồng theo quy định của pháp luật về nhà ở. Bên
Bán không được thu thêm bất kỳ một khoản phí chuyển nhượng hợp đồng nào khi làm
thủ tục xác nhận việc chuyển nhượng hợp đồng cho Bên Mua.
3. Hai bên thống nhất rằng, Bên Mua chỉ được chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn
hộ cho bên thứ ba khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Căn hộ mua bán không đang trong tình trạng thế chấp tại tổ chức tín dụng hoặc
không thuộc diện bị hạn chế chuyển nhượng theo quyết định của cơ quan nhà nước
hoặc không có tranh chấp với bên thứ ba, trừ trường hợp được ngân hàng thế chấp
đồng ý để Bên Mua chuyển nhượng hợp đồng cho bên thứ ba;
b) Bên Mua đã hoàn thành việc thanh toán các nghĩa vụ đến hạn liên quan đến căn hộ
đã mua cho Bên Bán theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải đủ điều kiện được mua và sở hữu nhà ở tại
Việt Nam theo quy định của pháp luật Việt Nam tại thời điểm nhận chuyển nhượng
hợp đồng;
d) Bên nhận chuyển nhượng hợp đồng phải cam kết  tuân thủ các thỏa thuận của Bên
Bán và Bên Mua trong hợp đồng này.
4. Trong cả hai trường hợp nêu tại khoản 1 và 2 Điều này, người mua lại nhà ở hoặc
bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán căn hộ đều được hưởng các quyền và phải
thực hiện các nghĩa vụ của Bên Mua theo thỏa thuận trong hợp đồng này và trong Bản
nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư đính kèm theo hợp đồng này.
Điều 11. Phần sở hữu riêng, phần sở hữu chung và việc sử dụng căn hộ trong nhà
chung cư
1. Bên Mua được quyền sở hữu riêng đối với diện tích  sử dụng căn hộ đã mua theo
thỏa thuận của hợp đồng này và các trang thiết bị kỹ thuật sử dụng riêng gắn liền với
căn hộ này bao gồm chi tiết theo Phụ lục 3 của Hợp đồng có quyền sở hữu, sử dụng
chung đối với phần diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung trong nhà chung cư quy định
tại khoản 3 Điều này.
2. Các diện tích và trang thiết bị kỹ thuật thuộc quyền sở hữu riêng của Bên Bán bao
gồm: toàn bộ phần diện tích và các trang thiết bị dành cho khối thương mại của Nhà
chung cư, bao gồm: tầng hầm (nhưng không bao gồm phần diện tích để xe đạp, xe máy   18
được bố trí cho khối chung cư theo quy định pháp luật ) các tầng, sàn thương mại và
dịch vụ, sân, sảnh và các diện tích phụ trợ dành cho khối thương mại và dịch vụ cũng
như các diện tích khác không thuộc phần sở hữu chung của Tòa nhà, phần sở hữu riêng
của Bên Mua.
3. Các phần diện tích và thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung của các chủ sở
hữu trong nhà chung cư bao gồm không gian, sân thượng, lối đi bộ, sân chơi chung và
hệ thống kết cấu chịu lực, trang thiết bị kỹ thuật dùng chung cho khối căn hộ của Nhà
chung cư  gồm toàn bộ phần tường bao che, tường ngăn các căn hộ, sàn, mái, hành
lang, thang máy, cầu thang bộ, thang thoát hiểm, hệ thống ống xả rác, hộp kỹ thuật, hệ
thống cấp điện, nước, thông tin liên lạc, phát thanh, truyền hình, thoát nước, bể phốt,
thu lôi, cứu hỏa, phần diện tích để xe đạp, xe máy được bố trí cho khối chung cư theo
quy định pháp luật, phòng sinh hoạt cộng đồng, hệ thống hạ tầng kỹ thuật phục vụ cho
khối căn hộ của Tòa nhà và các diện tích, thiết bị thuộc sở hữu chung, sử dụng chung
khác thuộc tòa nhà theo quy định pháp luật.
4. Hai bên nhất trí thỏa thuận mức phí quản lý vận hành nhà chung cư như sau:
a) Tính từ thời điểm Bên Bán bàn giao căn hộ cho Bên Mua theo quy định tại Điều 8
của hợp đồng này đến thời điểm Ban quản trị nhà chung cư được thành lập  theo quy
định của pháp luật và ký hợp đồng quản lý, vận hành nhà ở với đơn vị quản lý vận
hành, Bên Bán chỉ định và ký hợp đồng quản lý vận hành nhà ở với doanh nghiệp quản
lý vận hành nhà chung cư.
Mức phí quản lý vận hành là: 10.000 đồng/m2
/tháng.
Mức phí này có thể được điều chỉnh trên cơ sở tính toán hợp lý cho phù hợp với thực
tế  từng  thời điểm nhưng không được vượt quá mức trần phí dịch vụ do UBND thành
phố ban hành tại thời điểm.
Bên Mua có trách nhiệm đóng khoản phí này cho Bên Bán vào thời điểm  trong 05
ngày đầu tiên hàng tháng.
Danh mục các công việc, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung  cư mà Bên Bán cung
cấp cho Bên Mua trước khi thành lập Ban quản trị nhà chung cư được quy định chi tiết
tại Phụ lục 2 của Hợp đồng.
b) Sau khi Ban quản trị nhà chung cư được thành lập thì danh mục các công việc, dịch
vụ, mức phí và việc đóng phí quản lý vận hành nhà chung cư sẽ do Hội nghị nhà chung
cư quyết định và do Ban quản trị nhà chung cư thỏa thuận với đơn vị quản lý vận hành
nhà chung cư.
c) Trường hợp Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội có quy định về mức phí quản lý vận
hành nhà chung cư thì mức phí này được đóng theo quy định của Nhà nước, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác.
Điều 12. Trách nhiệm của hai bên và việc xử lý vi phạm hợp đồng   19
1. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Mua chậm trễ thanh toán tiền
mua căn hộ như sau:
a) Nếu quá 10 ngày, kể từ ngày đến hạn phải thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa
thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp đồng này mà Bên Mua không thực hiện thanh toán
thì sẽ bị tính lãi suất phạt quá hạn trên tổng số tiền chậm thanh toán là: 150% (một
trăm năm mươi phần trăm) lãi suất cho vay theo kỳ hạn 12 tháng bằng Đồng Việt Nam
do Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố tại
thời điểm thanh toán và được tính bắt đầu từ ngày phải thanh toán đến ngày thực trả;
b) Trong quá trình thực hiện hợp đồng này, nếu tổng thời gian Bên Mua trễ hạn thanh
toán của tất cả các đợt phải thanh toán theo thỏa thuận tại khoản 3 Điều 3 của hợp
đồng này vượt quá 45 ngày thì Bên Bán có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng theo
thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này.
Trong trường hợp này Bên Bán được quyền bán căn hộ cho khách hàng khác mà
không cần có sự đồng ý của Bên Mua. Trong vòng 30 ngày sau khi đã ký Hợp đồng
bán căn hộ cho khách hàng khác, Bên Bán sẽ hoàn trả lại số tiền mà Bên Mua đã thanh
toán (không tính lãi suất) sau khi đã khấu trừ tiền bồi thường thiệt hại về việc Bên Mua
vi phạm hợp đồng này là 20% (hai mươi phần trăm) tổng giá bán căn hộ (chưa tính
thuế) theo hợp đồng này.
2. Hai bên thống nhất hình thức xử lý vi phạm khi Bên Bán chậm trễ bàn giao căn hộ
cho Bên Mua như sau:
a) Nếu Bên Mua đã thanh toán tiền mua căn hộ theo đúng tiến độ thỏa thuận trong hợp
đồng này hoặc đã khắc phục nghĩa vụ thanh toán nhưng quá thời hạn 60 ngày, kể từ
Ngày Đến Hạn Bàn Giao theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này mà Bên Bán vẫn
chưa bàn giao căn hộ cho Bên Mua thì Bên Bán phải thanh toán cho Bên Mua khoản
tiền phạt vi phạm với lãi suất là: 150% (một trăm năm mươi phần trăm)  lãi suất cho
vay theo kỳ hạn 12 tháng  bằng Đồng Việt Nam do Ngân hàng thương mại cổ phần
ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) công bố tại thời điểm thanh toán  trên tổng số
tiền mà Bên Mua đã thanh toán cho Bên Bán và được tính từ ngày phải bàn giao theo
thỏa thuận đến ngày Bên Bán bàn giao căn hộ thực tế cho Bên Mua.
b) Nếu Bên Bán chậm bàn giao căn hộ quá 180 ngày, kể từ Ngày Đến Hạn Bàn Giao
theo thỏa thuận tại Điều 8 của hợp đồng này thì Bên Mua có quyền tiếp tục thực hiện
hợp đồng này với thỏa thuận bổ sung về thời điểm bàn giao căn hộ mới hoặc đơn
phương chấm dứt hợp đồng theo thỏa thuận tại Điều 15 của hợp đồng này.
Trong trường hợp chấm dứt hợp đồng này, Bên Bán phải hoàn trả lại toàn bộ số tiền
mà Bên Mua đã thanh toán (không tính lãi suất) và bồi thường cho Bên Mua khoản
tiền phạt vi phạm hợp đồng tương đương với 20% (hai mươi phần trăm) tổng giá bán
căn hộ (chưa tính thuế) theo hợp đồng này.   20
3. Trường hợp đến hạn bàn giao căn hộ theo thông báo của Bên Bán và căn hộ đã đủ
điều kiện bàn giao theo thỏa thuận trong hợp đồng này mà Bên Mua không nhận bàn
giao thì:
- Nếu quá 15 ngày kể từ ngày nhận thông báo bàn giao Căn hộ và thanh toán tiền đợt
cuối từ Bên Bán mà Bên Mua không tiếp nhận bàn giao Căn hộ và/hoặc không hoàn
thành 100% nghĩa vụ thanh toán để nhận bàn giao căn hộ thì Bên Bán có quyền từ chối
bàn giao Căn hộ cho Bên Mua. Nếu hai bên đồng thuận tiếp tục thực hiện Hợp đồng,
Bên Mua chịu phạt lãi suất là: 150% (một trăm năm mươi phần trăm) lãi suất cho vay
theo kỳ hạn 12 tháng bằng Đồng Việt nam do Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank) công bố tại thời điểm thanh toán  tính từ ngày phải
nhận bàn giao theo thỏa thuận đến ngày Bên Mua nhận bàn giao căn hộ thực tế trên số
tiền chậm nộp.
- Nếu quá 30 ngày kể từ ngày nhận thông báo bàn giao Căn hộ và thanh toán tiền đợt
cuối từ Bên Bán mà Bên Mua không tiếp nhận bàn giao Căn hộ và/hoặc không hoàn
thành 100% nghĩa vụ thanh toán để nhận bàn giao căn hộ thì Bên Bán có quyền thu hồi
và bán lại Căn hộ cho khách hàng khác và Bên Mua phải bồi thường cho Bên Bán với
tổng giá trị được hai bên đồng thuận thống nhất xác định bằng 20%  (hai mươi phần
trăm) tổng giá bán căn hộ theo hợp đồng này.
- Trường hợp chậm nhận bàn giao căn hộ mà Bên Bán và Bên Mua vẫn đồng thuận về
việc bàn giao căn hộ thì ngoài các trách nhiệm phạt vi phạm, bồi hoàn mọi chi phí, phí
tổn và thiệt hại  thực tế phát sinh do việc chậm nhận bàn giao (nếu có), Bên mua còn
phải chịu trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí quản lý đối với căn hộ chậm nhận
bàn giao với mức phí thống nhất khoán là 500.000 đồng (năm trăm nghìn đồng)/ngày.
Điều 13. Cam kết của các bên
1. Bên Bán cam kết:
a) Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này thuộc quyền sở hữu của Bên Bán và không
thuộc diện đã bán cho người khác, không thuộc diện bị cấm giao dịch theo quy định
của pháp luật;
b) Căn hộ nêu tại Điều 2 của hợp đồng này được xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng
thiết kế và các bản vẽ được duyệt đã cung cấp cho Bên Mua, bảo đảm chất lượng và
đúng các vật liệu xây dựng theo thỏa thuận trong hợp đồng này;
c) Các trường hợp khác do các bên thỏa thuận.
2. Bên Mua cam kết:
a) Đã tìm hiểu, xem xét kỹ thông tin về căn hộ mua bán;
b) Đã được Bên Bán cung cấp đầy đủ bản sao các giấy tờ, tài liệu và thông tin cần thiết
liên quan đến căn hộ  theo quy định tại Điều 19 Hợp đồng này, Bên Mua đã đọc cẩn
thận và hiểu các quy định của hợp đồng này cũng như các phụ lục đính kèm. Bên Mua   21
đã tìm hiểu mọi vấn đề mà Bên Mua cho là cần thiết để kiểm tra mức độ chính xác của
các giấy tờ, tài liệu và thông tin đó;
c) Số tiền mua căn hộ theo hợp đồng này là hợp pháp, không có tranh chấp với bên thứ
ba. Bên Bán sẽ không chịu trách nhiệm đối với việc tranh chấp khoản tiền mà Bên
Mua đã thanh toán cho Bên Bán theo hợp đồng này. Trong trường hợp có tranh chấp
về khoản tiền mua bán căn hộ này thì hợp đồng này vẫn có hiệu lực đối với hai bên;
d) Cung cấp các giấy tờ cần thiết khi Bên Bán yêu cầu theo quy định của pháp luật để
làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3. Việc ký kết hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc,
lừa dối.
4. Trong trường hợp một hoặc nhiều Điều, khoản, điểm trong hợp đồng này bị cơ quan
nhà nước có thẩm quyền tuyên là vô hiệu, không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi
hành theo quy định hiện hành của pháp luật thì các Điều, khoản, điểm khác của hợp
đồng này vẫn có hiệu lực thi hành đối với hai bên. Hai bên sẽ thống nhất sửa đổi các
Điều, khoản, điểm bị vô hiệu hoặc không có giá trị pháp lý hoặc không thể thi hành
theo quy định của pháp luật và phù hợp với ý chí của hai bên.
5. Hai bên cam kết thực hiện đúng các thỏa thuận đã quy định trong hợp đồng này.
Điều 14. Sự kiện bất khả kháng
1. Các bên nhất trí thỏa thuận một trong các trường hợp sau đây được coi là sự kiện bất
khả kháng:
a) Do chiến tranh hoặc do thiên tai hoặc do thay đổi chính sách pháp luật của Nhà
nước;
b) Do phải thực hiện quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc các trường
hợp khác do pháp luật quy định;
c) Do chịu hậu quả trực tiếp của một sự kiện không thể lường trước được, không thể
ngăn chặn hay tránh được như động đất, bão, lụt, mưa, lũ và các thiên tai khác; chiến
tranh, loạn lạc và các hoạt động quân sự tương tự, bạo động
2. Mọi trường hợp khó khăn về tài chính đơn thuần sẽ không được coi là trường hợp
bất khả kháng.
3. Khi xuất hiện một trong các trường hợp bất khả kháng theo thỏa thuận tại khoản 1
Điều này thì bên bị tác động bởi  trường hợp bất khả kháng phải thông báo bằng văn
bản cho bên còn lại biết trong thời hạn sớm nhất, kể từ ngày xảy ra trường hợp bất khả
kháng (nếu có giấy tờ chứng minh về lý do bất khả kháng thì bên bị tác động phải xuất
trình giấy tờ này). Việc bên bị tác động bởi trường hợp bất khả kháng không thực hiện
được nghĩa vụ của mình sẽ không bị coi là vi phạm nghĩa vụ theo hợp đồng và cũng
không phải là cơ sở để bên còn lại có quyền chấm dứt hợp đồng này.   22
4. Việc thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng của các bên sẽ được tạm dừng trong thời
gian xảy ra sự kiện bất khả kháng. Các bên sẽ tiếp tục thực hiện các nghĩa vụ của mình
sau khi sự kiện bất khả kháng chấm dứt, trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản 1
Điều 15 của hợp đồng này.
Điều 15. Chấm dứt hợp đồng
1. Hợp đồng này được chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau đây:
a) Hai bên đồng ý chấm dứt hợp đồng bằng văn bản. Trong trường hợp này, hai bên
lập văn bản thỏa thuận cụ thể các điều kiện và thời hạn chấm dứt hợp đồng;
b) Bên Mua chậm thanh toán tiền mua căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 1 Điều
12 của hợp đồng này;
c) Bên Bán chậm bàn giao căn hộ theo thỏa thuận tại điểm b khoản 2 Điều 12 của hợp
đồng này;
d) Bên Mua chậm thực hiện nghĩa vụ nhận bàn giao căn hộ theo theo thỏa thuận tại
khoản 3 Điều 12 của hợp đồng này;
e) Trong trường hợp bên bị tác động bởi sự kiện bất khả kháng không thể khắc phục
được để tiếp tục thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày xảy ra
sự kiện bất khả kháng và hai bên cũng không có thỏa thuận khác thì một trong hai bên
có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng này và việc chấm dứt hợp đồng này không
được coi là vi phạm hợp đồng.
2. Việc xử lý hậu quả do chấm dứt hợp đồng theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều
này:
- Trường hợp hợp đồng chấm dứt theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều này, các bên
có trách nhiệm tiến hành các quyền và nghĩa vụ theo quy định pháp luật.
Điều 16. Thông báo
1. Địa chỉ để các bên nhận thông báo của bên kia: theo thông tin được ghi tại phần giới
thiệu Bên Bán và Bên Mua ở phần đầu của Hợp đồng này.
2. Hình thức thông báo giữa các bên: thông qua thư hoặc giao trực tiếp.
3. Bên nhận thông báo là các bên theo thông tin được ghi tại phần giới thiệu Bên Bán
và Bên Mua ở phần đầu của Hợp đồng này.
4. Bất kỳ thông báo, yêu cầu, thông tin, khiếu nại phát sinh liên quan đến hợp đồng này
phải được lập thành văn bản. Hai bên thống nhất rằng, các thông báo, yêu cầu, khiếu
nại được coi là đã nhận nếu gửi đến đúng địa chỉ, đúng tên người nhận thông báo theo
thông tin được ghi tại phần giới thiệu Bên Bán và Bên Mua ở phần đầu của Hợp đồng
này, đúng hình thức thông báo theo thỏa thuận tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều
này và trong thời gian như sau:
a) Vào ngày gửi trong trường hợp thư giao tận tay và có chữ ký của người nhận thông
báo;    23
hoặc
b) Vào ngày thứ 3 kể từ ngày đóng dấu bưu điện trong trường hợp gửi thông báo bằng
thư chuyển phát nhanh;
5. Các bên phải thông báo bằng văn bản cho nhau biết nếu có đề nghị thay đổi về địa
chỉ, hình thức và tên người nhận thông báo; nếu khi đã có thay đổi về (địa chỉ, hình
thức, tên người nhận thông báo do các bên thỏa thuận) mà bên có thay đổi không
thông báo lại cho bên kia biết thì bên gửi thông báo không chịu trách nhiệm về việc
bên có thay đổi không nhận được các văn bản thông báo.
Điều 17. Các thỏa thuận khác
17.1. Các bên sẽ trợ giúp và hợp tác với nhau trong quá trình thực hiện Hợp đồng này.
17.2. Việc ký kết hợp đồng này dựa trên cơ sở các bên hoàn toàn tự nguyện, Bên Bán
đã giới thiệu rõ ràng và Bên Mua đã nghiên cứu kỹ và hiểu rõ các nội dung của Hợp
đồng. Vì vậy, các bên có trách nhiệm thực hiện đúng, đầy đủ các điều khoản ghi trong
Hợp đồng này.
17.3 Trong trường hợp cần thiết vì lợi ích tốt hơn cho công năng của sản phẩm và theo
sự phê duyệt của cơ quan Nhà nước, Bên Bán có  thể vi chỉnh thiết kế nhằm đảm bảo
các yêu cầu kỹ, mỹ thuật của căn hộ và công trình trong giới hạn pháp luật cho phép.
17.4. Nếu có bất kỳ khoản mục, điều khoản nào của Hợp đồng này bị tuyên bố là vô
hiệu, không có hiệu lực thi hành thì các điều khoản còn lại của Hợp đồng mà không bị
ảnh hưởng vẫn còn giá trị pháp lý và có hiệu lực thi hành.
17.5. Các Phụ lục kèm theo Hợp đồng hoặc bất kỳ văn bản sửa đổi, bổ sung được ký
kết giữa hai bên là bộ phận không thể tách rời của Hợp đồng này.
Điều 18. Giải quyết tranh chấp
Trường hợp các bên có tranh chấp về các nội dung của hợp đồng này thì hai bên cùng
bàn bạc giải quyết thông qua thương lượng. Trong thời hạn....ngày, kể từ ngày một
trong hai bên thông báo bằng văn bản cho bên kia về tranh chấp phát sinh mà tranh
chấp đó không được thương lượng giải quyết thì một trong hai bên có quyền yêu cầu
Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Điều 19. Hiệu lực của hợp đồng
1. Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Hợp đồng này có 19 Điều, với 24  trang, được lập thành 04 bản và có giá trị như
nhau, Bên Mua giữ 01 bản, Bên Bán giữ 03 bản để lưu trữ, làm thủ tục nộp thuế, lệ phí
và thủ tục cấp Giấy chứng nhận cho Bên Mua.
3. Kèm theo hợp đồng này là 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt bằng căn hộ mua bán, 01
(một) bản vẽ thiết kế mặt bằng tầng có căn hộ mua bán, 01 (một) bản vẽ thiết kế mặt
bằng tòa nhà chung cư có căn hộ mua bán nêu tại Điều 2 của hợp đồng này đã được
phê duyệt, 01 (một) bản nội quy quản lý sử dụng nhà chung cư (Phụ lục 1 Hợp đồng)   24
mà Bên Bán cung cấp cho Bên Mua trước khi thành lập Ban quản trị nhà chung cư,
01(một) bản danh mục các công việc, dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư (Phụ lục
2 Hợp đồng), 01 (một) bản danh mục vật liệu xây dựng căn hộ (Phụ lục 3 Hợp đồng).
Các phụ lục đính kèm hợp đồng này và các sửa đổi, bổ sung theo thỏa thuận của hai
bên là nội dung không tách rời hợp đồng này và có hiệu lực thi hành đối với hai bên.
4. Trong trường hợp các bên thỏa thuận thay đổi nội dung của hợp đồng này thì phải
lập bằng văn bản có chữ ký của cả hai bên./.

BÊN MUA
(ký và ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức mua
nhà thì đóng dấu của tổ chức)
BÊN BÁN
(ký và ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng
dấu của doanh nghiệp bán nhà)

 
JS